Trang chủ » Thi thử trực tuyến » Lớp 12 » Lịch sử
Loading...

Đề kiểm tra 1 tiết lớp 12 trường thpt Nam Lí môn lịch sử giai đoạn 1945 - 1975

; Môn học: ; Lớp: ; 40 câu hỏi; Làm trong 45 phút; cập nhât 20/08/2017
In đề thi
Thời gian làm bài thi 45 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 20/08/2017
Lớp, cấp Số câu hỏi 40 câu
Lượt xem 3655 lượt xem Lượt thi 458 lượt thi
Câu 1

Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở đâu?

A.

Núi Thành. 

B.

Chu Lai.  

C.

Vạn Tường. 

D.

Ba Gia.

Câu 2

Cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965-1966) của Mĩ kéo dài trong bao lâu, với bao nhiêu cuộc hành quân lớn nhỏ?

A.

5 tháng, với 540 cuộc hành quân.  

B.

6 tháng, với 450 cuộc hành quân.

C.

7 tháng, với 550 cuộc hành quân.  

D.

4 tháng, với 450 cuộc hành quân.

Câu 3

Hạn chế lớn nhất làm mục tiêu của cuộc tổng công kích, tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 không đạt được là gì?

A.

Lực lượng của địch còn đông, cơ sở ở thành thị còn mạnh.

B.

Ta chủ quan trong việc đánh giá cao lực lượng của mình, đánh giá thấp lực lượng địch.

C.

Do tư tưởng nóng vội, muốn giành thắng lợi lớn, kết thúc nhanh chiến tranh. 

D.

Chỉ đạo không chủ động, kịp thời điều chỉnh kế hoạch rút khỏi thành phố sau đợt I.

Câu 4

Cuộc tổng tiến công kích và tổng nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 là thắng lợi và là bước nhảy vọt thứ mấy của cách mạng miền Nam? 

A.

Thắng lợi thứ ba và là bước nhảy vọt thứ nhất.

B.

Thắng lợi thứ tư và là bước nhảy vọt thứ hai.

C.

Thắng lợi thứ năm và là bước nhảy vọt thứ hai.

D.

Thắng lợi thứ ba và là bước nhảy vọt thứ hai.

Câu 5

Vì sao Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng hẳn ném bom, bắn phá miền Bắc?

A.

Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

B.

Bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc. 

C.

Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

D.

Bị thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.

Câu 6

Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ đã thể hiện điều gì?

A.

Khẳng định quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

B.

Góp phần làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ. 

C.

Buộc Mĩ phải rút quân về nước.

D.

Câu A và B đúng.

Câu 7

Điền vào chỗ trông câu sau đây: “Nguồn lực chi viện cùng với thắng lợi của quân dân miền Bắc trong những năm 1965 - 1968 đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh của Mĩ-Ngụy.

A.

Chiến tranh đơn phương.     

B.

Chiến tranh đặc biệt.

C.

Chiến tranh cục bộ. 

D.

Việt Nam hoá chiến tranh.

Câu 8

Chiến lược toàn cầu mà Nich-xơn đề ra đầu 1969 là gì?

A.

“Bên miệng hố chiến tranh”. 

B.

“Phản ứng linh hoạt”.

C.

“Học thuyết Nich-xơn”. 

D.

“Ngăn đe thực tế”.

Câu 9

Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của dân tộc ta?                        

A.

Mặt trận dàn tộc giải phóng miền Nam Việt Nam đến Hội nghị Pa-ri.

B.

Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

C.

Mĩ mở rộng tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.

D.

Chính phủ lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam ra đời.

Câu 10

Đầu năm 1969, Chủ tịch Hồ Chí Minh dã động viên tinh thần chiến đấu của quân dân ta như thế nào?

A.

“Hễ còn một thằng Mĩ thì ta phải chiến đấu quét sạch nó đi”.

B.

“Vì độc lập tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào”. 

C.

“Năm mới thắng lợi mới”.

D.

“Tiến lên ! Toàn thắng ắt về ta”.

Câu 11

Thắng lợi của quân dân ta phối hợp với quân dân Lào trong việc đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 tại đường 9 Nam Lào đã:

A.

Loại khỏi vòng chiến đấu 22.000 tên Mĩ - ngụy, quét sạch quân Mĩ - ngụy còn lại ở đường 9 Nam Lào, giữ hành lan chiến lược của cách mạng ở Đông Dương.

B.

Làm thất bại hoàn toàn chiến lược “Đông Dương hoá” chiến tranh của Mĩ-ngụy.

C.

Loại khỏi vòng chiến đấu 45.000 tên Mĩ-ngụy, giữ vững hành lang chiến lược cách mạng ở Đông Dương.

D.

Câu B và C đúng.

Câu 12

Phong trào đấu tranh chính trị trong thời kì chống chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh của Mĩ ở miền Nam diễn ra khắp Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng... trong đó vai trò quan trọng nhất thuộc về giai cấp nào?

A.

Công nhân, Nông dân. 

B.

Dân nghèo thành thị.

C.

Tuổi trẻ, học sinh, sinh viên.         

D.

Các tổ chức Phật tử.

 

Câu 13

Đến đầu 1971, cách mạng đã giành được quyền làm chủ thêm bao nhiêu ấp chiến lược? Với bao nhiêu dân?

A.

36.000 ấp với 6 triệu dân. 

B.

3.600 ấp với 3triệu dân.

C.

6.300 ấp với 4 triệu dân.    

D.

3.400 ấp với 3 triệu dân.

Câu 14

Tập đoàn Ních-Xơn thực hiện cuộc chiên tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai với ý đồ gì?

A.

Cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hoá” chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở Pa-ri.

B.

Ngăn chận sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

C.

Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

D.

Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

Câu 15

Quân dân ta đã bắn rơi 651 máy bay, bắn cháy và bị thương 80 tàu chiến Mĩ, bắt sống hàng trăm tên giặc lái. Đó là kết quả của sự kiện lịch sử nào?

A.

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc.

B.

Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ ở miền Bắc. 

C.

Đánh bại cuộc tập kích chiến lược 12 ngày đêm của Mĩ ra miền Bắc.

D.

Đánh bại hai lần chiến tranh phá hoại của Mĩ ở miền Bắc.

Câu 16

Cuộc thương lượng chính thức hai bên giữa đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đại diện chính phủ Hoa Kì ở Pa-ri diễn ra vào thời gian nào?v

A.

31-3-1968.

B.

15-5-1968.

C.

13-5-1968.  

D.

13-3-1968.  

Câu 17

Để đi đến dự thảo Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (10-1972), Hội nghị bốn bên ở Pa-ri đã trải qua bao nhiêu phiên họp chung và bao nhiêu cuộc tiếp xúc riêng?

A.

120 cuộc họp chung và 20 cuộc tiếp xúc riêng.

B.

202 cuộc họp chung và 24 cuộc tiếp xúc riêng.

C.

150 cuộc họp chung và 15 cuộc tiếp xúc riêng.

D.

180 cuộc họp chung và 26 cuộc tiếp xúc riêng.

 

Câu 18

Hãy xác định nội dung cơ bản của Hiệp định Pa-ri:

A.

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

B.

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân chư hầu về nước.

C.

Các bên để cho nhân ,dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua cuộc tổng tuyển cử tự do.

D.

Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt.

Câu 19

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” có điểm gì khác cơ bản so với “Chiến tranh đặc biệt”?

A.

Lực lượng quân đội Ngụy giữ vai trò quan trọng.

B.

Lực lượng quân đội Mĩ giừ vai trò quan trọng nhất. 

C.

Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

D.

Lực lượng quân đội Mĩ + quân Đồng minh giừ vai trò quyết định.

Câu 20

Trận đọ sức giữa bộ đội chủ lực ta và quân viễn chinh Mĩ ở Vạn Tường (Quảng Ngãi) diễn ra vào thời gian nào?

A.

16-8-1965.

B.

18-8-1965.

C.

18-6-1965.

D.

16-5-1965.

Câu 21

Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào?

A.

Ấp Bắc.

B.

Mùa khô 1965 - 1966.

C.

Vạn Tường.

D.

Mùa khô 1966 -1967.

Câu 22

Cuộc hành quân nào của quân đội viễn chinh Mĩ nhằm mục đích tìm kiếm một thắng lợi quân sự đổ gây thanh thế cho lính thủy đánh bộ Mĩ?

A.

Cuộc hành quân của Mĩ tấn công Vạn Tường - Quảng Ngãi (18.8.1965).

B.

Cuộc phản công mùa khô 1965 - 1966. 

C.

Cuộc phản công mùa khô 1966 - 1967.

D.

Cuộc hành quân Gian-Xơn Xi-ty đánh vào căn cứ Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh).

Câu 23

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì?                   

A.

Chiến thắng Vạn Tường được coi như là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ.

B.

Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ.

C.

Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực.

D.

Nâng cao uy tín của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam. 

Câu 24

Trong cuộc phản công chiến lược mùa khô (1965 - 1966) của Mĩ nhằm vào hướng chính nào?

A.

Miền Đông Nam Bộ.

B.

Đồng bằng khu V và miền Đông Nam Bộ. 

C.

Đồng bằng khu V và miền Tây Nam Bộ.

D.

Miền Đông Nam Rộ và miền Tây Nam Bộ.

Câu 25

Trong mùa khô thứ hai (1966 - 1967) Mĩ đã mở các cuộc hành quân vào miền Đông Nam Bộ. Cuộc hành quân nào lớn nhất?

A.

At-tơn-bô-rô.  

B.

Xê-đan-phôn.

C.

Gian-Xơn-Xi-ty. 

D.

Xê-đan-phôn và Gian-Xơn-xi-ty.

 

Câu 26

Nguyên nhân chủ yếu ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)?

A.

So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta sau hai mùa khô.

B.

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Mĩ gặp nhiều khó khăn.

C.

Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược của nhân dân thế giới lên cao.

D.

Tinh thần chiến đấu của binh lính Mĩ giảm sút.

Câu 27

Đâu là yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân (1968)?

A.

Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh, 5 thành phố.

B.

Tiến công vào các vị trí đầu nào của địch ở Sài Gòn. 

C.

Tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn.

D.

Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất.

Câu 28

Âm mưu cơ bản nhất của việc Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc?

A.

“Trả đùa” việc quân giải phóng miền Nam tiến cồng doanh trại Mĩ ở Plâycu.

B.

Phá hoại hậu phương lớn của miền Nam (phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc).

C.

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.

D.

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

Câu 29

Tội ác tàn bạo nhất của đế quốc Mĩ trong việc đánh phá miền Bắc nước ta?

A.

Ném bom vào các mục tiêu quân sự.

B.

Ném hom vào các đầu mối giao thông (cầu công, đường sá). 

C.

Ném bom vào các nhà máy, xí nghiệp, hầm mỏ, các công trình thủy lợi.

D.

Ném bom vào khu đông dân, trường học, nhà trẻ, bệnh viện, khu an dưỡng.

Câu 30

Âm mưu nào dưới đây không nằm trong âm mưu tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất của Mĩ?

A.

Phá tiềm lực kinh tế, phá công cuộc xây dựng CNXH ở miền Bắc.

B.

Cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

C.

Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam.

D.

Uy hiếp tinh thần, làm lung lay quyết tâm chống Mĩ của nhân dân hai miền Nam - Bắc.

Câu 31

Nhiệm vụ cơ bản của miền Bắc trong thời kì 1965 - 1968?

A.

Chống chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ.

B.

Đảm bảo giao thông vận tải thường xuyên thông suốt, phục vụ chiến đấu, sản xuất và đời sống.

C.

Vừa chiến đấu, vừa sản xuất và thực hiện nhiệm vụ hậu phương lớn.

D.

Hỗ trợ cho cuộc chiến đấu của nhân dân miền Nam.

Câu 32

Thời điểm nào Giôn-xơn tuyên bố ngừng hẳn chiến tranh phá hoại miền Bắc?

A.

1-9-1968. 

B.

1-10-1968. 

C.

1-11-1968. 

D.

1-12-1968.

Câu 33

Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ được thể hiện qua khẩu hiệu nào?

A.

Không có gì quý hơn độc lập tự do.

B.

Nhằm thẳg quân thù mà bắn.

C.

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

D.

Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”.

Câu 34

Câu nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do” được Bác Hồ nói trong thời gian nào?

A.

Hội nghị Chính trị đặc biệt (3-1964).

B.

Văn kiện Hội nghị TW Đảng lần thứ 12 (12-1965). 

C.

Lời kêu gọi kháng chiến chống Mĩ (17-7-1966).

D.

Kì họp thứ hai Quốc hội khóa III (4-1965).

Câu 35

Khẩu hiệu “Nhằm thẳng quân thù mà bắn” là của ai?

A.

Nguyễn Văn Trỗi.    

B.

Nguyễn Viết Xuân.

C.

Tự vệ mỏ than Quảng Ninh.  

D.

12 cô gái Đồng Lộc.

Câu 36

Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến, miền Bắc sẵn sàng với tinh thần gì?

A.

Tất cả vì tiền tuyến.

B.

Tất cả để chiến thắng.

C.

Mỗi người làm việc bằng hai.

D.

Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người.

Câu 37

Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ là gì?

A.

Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta. 

B.

Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.  

C.

Bảo vệ miền Bắc.

D.

Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của hậu phương lớn.

Câu 38

Nguồn lực chi viện, cùng với chiến thắng của quân dân miền Bắc đã góp phần quyết định vào thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược chiến tranh nào của Mĩ -Ngụy?

A.

Chiến lược “Chiến tranh một phía”.

B.

Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”. 

C.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.

D.

Chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh.

Câu 39

Trong giai đoạn chiến tranh phá hoại (1965 - 1968) lý do nào là cơ bản nhất miền Bắc đẩy mạnh phát triển kinh tế địa phương, nhất là chủ trọng phát triển nông nghiệp?

A.

Đảm bảo cho nhu cầu chiến đấu tại chỗ.

B.

Đảm bảo đời sống cho nhân dân địa phương.  

C.

Hạn chế được sự tàn phá của chiến tranh. 

D.

Miền Bắc phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của hậu phương lớn, chi viện theo yêu cầu về sức người sức của cho miền Nam, cả Lào và Cam-pu-chia. 

Câu 40

Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” có gì mới so với các chiến lược chiến tranh trước?

A.

Tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

B.

Gắn “Việt Nam hóa” với “Đông Dương hóa chiến tranh”.

C.

Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

D.

B và C đúng.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10    Câu hỏi 11    Câu hỏi 12    Câu hỏi 13    Câu hỏi 14    Câu hỏi 15    Câu hỏi 16    Câu hỏi 17    Câu hỏi 18    Câu hỏi 19    Câu hỏi 20    Câu hỏi 21    Câu hỏi 22    Câu hỏi 23    Câu hỏi 24    Câu hỏi 25    Câu hỏi 26    Câu hỏi 27    Câu hỏi 28    Câu hỏi 29    Câu hỏi 30    Câu hỏi 31    Câu hỏi 32    Câu hỏi 33    Câu hỏi 34    Câu hỏi 35    Câu hỏi 36    Câu hỏi 37    Câu hỏi 38    Câu hỏi 39    Câu hỏi 40   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Loading...

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ thi thử trực tuyến - ThiThu24h
Copyright © 2018. All rights reserved. Phát triển bởi VinaGon
• Liên hệ hỗ trợ   • Quy định chung   • Chính sách bảo mật • Hướng dẫn sử dụng   • Tin tức tuyển sinh