Trang chủ » Thi thử trực tuyến » Lớp 10 » Ngữ văn
Loading...

Đề kiểm tra 15 phút môn Ngữ Văn lớp 10 - "Phú Sông Bạch Đằng" trường Thpt Trần Nhân Tông

; Môn học: ; Lớp: ; 10 câu hỏi; Làm trong 15 phút; cập nhât 24/10/2016
In đề thi
Thời gian làm bài thi 15 phút
Hướng dẫn làm bài thi
Hãy nhấn vào nút bắt đầu để thi thử trực tuyến.
Môn học Cập nhật 24/10/2016
Lớp, cấp Số câu hỏi 10 câu
Lượt xem 2006 lượt xem Lượt thi 23 lượt thi
Câu 1

Dòng nào dưới đây nói đúng nguồn gốc, đặc điểm thể loại phú theo lối cổ thể mà Trương Hán Siêu sử dụng trong bài văn Bạch Đằng giang phú?

A.

Được đặt ra từ thời Đường, có vần, có đối, có luật bằng trắc chặt chẽ.

B.

Được đặt ra từ thời cổ xưa, thường làm theo lối văn biền ngẫu.

C.

Được đặt ra từ thời Tống, tương đối tự do, dùng câu văn xuôi.

D.

Có trước thời Đường, có vần, không nhất thiết phải có đối, cuối bài thường được kết lại bằng thơ.

Câu 2

Trong bài Phú sông Bạch Đằng, lời kể của các bô lão với nhân vật khách về những chiến công trên sông Bạch Đằng có đặc điểm gì?

A.

Giọng điệu u hoài, tiếc nhớ.

B.

Lời kể hết sức cụ thể, chân thực, chi tiết.

C.

Lời kể mang đậm vẻ bùi ngùi xót xa.

D.

Lời kể rất súc tích, cô đọng, giàu sức gợi.

Câu 3

Dòng nào dưới đây không phải là đặc điểm của thể phú?

A.

Phú là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi.

B.

Phú dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời...

C.

Một bài phú thường có 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận và đoạn kết.

D.

Phú nhất thiết phải có vần và đối.

Câu 4

Trong Phú sông Bạch Đằng, tâm trạng của nhân vật khách khi đến với sông Bạch Đằng là gì?

A.

Băn khoăn day dứt vì chưa thực hiện được nghĩa vụ và chí lớn của đấng nam nhi.

B.

Vừa vui, tự hào lại vừa buồn đau nuối tiếc về quá khứ hào hùng của dân tộc.

C.

Tiếc nuối về một thời huy hoàng xưa nay chỉ còn những dấu tích trơ trọi, hoang vu, bị dòng thời gian làm mờ bao dấu vết

D.

Phấn chấn tự hào về những chiến công xưa trên dòng sông lịch sử.

Câu 5

Trong 13 câu đầu bài phú Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, nhân vật Khách muốn trình bày nội dung gì?

A.

Kể chuyện các địa danh: sông Nguyên, sông Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt...

B.

Thể hiện đặc điểm của nhân vật khách và trình bày lí do đến sông Bạch Đằng.

C.

Kể chuyện đi chơi sông biển.

D.

Thể hiện niềm tự hào về những cảnh đẹp.

Câu 6

"Tử Trường" trong bài phú Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu là tên chữ của:

A.

Đào Tiềm.

B.

Lý Bạch.

C.

Tư Mã Thiên.

D.

Gia Cát Lượng.

Câu 7

Đọc câu văn: "Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng - Bởi đại vương coi thế giặc nhàn" (Phú sông Bạch Đằng). Câu văn trên nhắc đến nhân vật lịch sử nào?

A.

Trần Thánh Tông.

B.

Trần Nhân Tông.

C.

Trần Thủ Độ.

D.

Trần Quốc Tuấn.

Câu 8

Sông Bạch Đằng gắn liền với chiến công lịch sử nào của dân tộc?

A.

Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán.

B.

Lí Thường Kiệt chống quân xâm lược Tống.

C.

Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh.

D.

Quang Trung đại phá quân Thanh.

Câu 9

Chân lí nào không được rút ra qua lời của các bô lão và của khách (từ câu "Rồi vừa đi vừa ca rằng" đến hết) trong bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu?

A.

Chỉ có "đức cao" mới có thể bảo vệ nền thái bình vững chắc của đất nước.

B.

Sông Bạch Đằng luôn luôn rộng lớn, tồn tại và con người hãy ngao du thưởng ngoạn hết mình.

C.

Những người anh hùng có công với nước luôn lưu danh thiên cổ.

D.

Kẻ thù xâm lược phi nhân nghĩa bao giờ cũng tự chuốc lấy thất bại.

Câu 10

Tại sao bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu được đánh giá là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung đại Việt Nam?

A.

Vì bài phú đã vận dụng thể văn biền ngẫu một cách linh hoạt, diễn đạt được mọi cung bậc của tình cảm, mọi diễn biến của sự việc.

B.

Vì bố cục bài rất logic, chặt chẽ, mạch lạc; hình tượng nghệ thuật được sáng tạo thật tuyệt vời, vừa có tính tạo hình vừa giàu khả năng biểu hiện; ngôn từ vừa sâu sắc triết lí vừa nồng nàn tình cảm, vừa giàu chi tiết cụ thể vừa sâu đậm chất khái quát, vận dụng thể văn biền ngẫu.

C.

Vì cấu tứ đơn giản chỉ có hai nhân vật "khách" và "các bô lão" đối đáp, ngôn ngữ chau truốt, bóng bẩy.

D.

Vì bố cục logic, chặt chẽ, mạch lạc, xây dựng được hình tượng độc đáo là con sông, vừa là một thiên nhiên sinh động và cụ thể, vừa như một nhân chứng lịch sử vô hình thâm trầm, sâu sắc.

Câu hỏi 1    Câu hỏi 2    Câu hỏi 3    Câu hỏi 4    Câu hỏi 5    Câu hỏi 6    Câu hỏi 7    Câu hỏi 8    Câu hỏi 9    Câu hỏi 10   
Về đầu trang để bắt đầu làm bài thi
 

Top điểm cao trong 7 ngày qua

Loading...

Đề thi trắc nghiệm mới

Công cụ thi thử trực tuyến - ThiThu24h
Copyright © 2018. All rights reserved. Phát triển bởi VinaGon
• Liên hệ hỗ trợ   • Quy định chung   • Chính sách bảo mật • Hướng dẫn sử dụng   • Tin tức tuyển sinh